I. Định nghĩa
| Cấu trúc NBR |
Cao su nitrile hay cao su NBR, tên gốc: nitrile-butadiene rubber, hay cao su tổng hợp chịu dầu, được sản xuất từ một chất đồng đẳng của acrylonitrile và butadien. Dùng trong ống dẫn nhiên liệu, sản xuất các loại gioăng, trục cao su và các sản phẩm khác mà tính chịu dầu là yêu cầu cần thiết đối với vật liệu. Ngoài khả năng kháng dầu, dầu mỏ và hydrocarbon thơm, NBR còn có khả năng chống dầu thực vật, và nhiều loại axit. Nó cũng có tính kéo giãn tốt, cũng như khả năng đàn hồi đối với lực căng và lực nén.
Mặt hạn chế: bởi vì chi phí cao, NBR không thường được sử dụng cho các ứng dụng không đòi hỏi vật liệu có tính kháng dầu. Khi tính chịu dầu là cần thiết, chi phí cho vật liệu này sẽ là sự hợp lý. Cao su nitrile thường bị hủy hoại bởi xút, axit đậm đặc, ozone, xeton, este, andehit, clo khử trùng và nitro hydrocarbon. Trên thị trường được phân loại theo chỉ số của Độ bền kéo: 3mpa, 5mpa, 8mpa,...
II. Tính chất
Cao su tổng hợp Nitrile là copolymer của butadiene và acrylonitrile, được tạo ra bằng phương pháp polymer hóa nhũ tương, với các giai đoạn cơ bản gồm polymer hóa NBR ở dạng latex, đông tụ latex và làm khô về sản phẩm cuối cùng. Copolymer có thể được polymer hóa nóng hoặc hóa lạnh. Loại copolymer hóa nóng thường có độ cứng và độ bền khá hơn so với loại copolymer được hóa lạnh. NBR thường được phân loại dựa vào tỷ lệ acrylonitrile (ACN) trong chuỗi polymer cũng như độ nhớt chung của copolymer.
Polymer hóa nhũ tương nguội là một quá trình chủ yếu cho các loại cao su nitrile có hàm lượng acrylonitrile (ACN) từ 18% – 50% và độ nhớt Mooney từ 25 tới 120. Các loại cao su nitrile hiện nay rất đa dạng như loại được carboxylate hóa, loại được hydrogenate hóa, loại được kết mạng trước một phần (precrosslinked), ACN/isoprene/butadiene, loại lỏng, loại được trộn than đen (carbon black masterbatches), loại được trộn chất hóa dẻo, hỗn hợp nitrile/pvc (có hoặc không có chất hóa dẻo nên có thể dùng để sản xuất thảm cao su chống tĩnh điện) và loại cao su nitrile sạch (loại bỏ các chất thừa gây tắc khuôn). Chính vì có độ dẻo cao nên được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất thiết bị phòng sạch.
| Tính chất | Hàm lượng acrylonitrile tăng từ 18% – 50% |
| Tính kháng dầu | Tăng |
| Tính kháng nguyên liệu | Tăng |
| Lực kéo đứt | Tăng |
| Độ cứng | Tăng |
| Tính kháng mài mòn | Tăng |
| Tính kháng thấm khí | Tăng |
| Tính kháng nhiệt | Tăng |
| Tính dẻo ở nhiệt độ thấp | Giảm |
| Độ nẩy | Giảm |
| Khả năng tương hợp với hóa chất dẻo | Tăng |
1. https://phongsachcongnghiep.com/cao-su-nitrile-la-gi/
2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_su_NBR
Nhận xét
Đăng nhận xét